Bài viết giúp bạn đọc hiểu các thông tin cơ bản cần thiết về loài Kiến và cách phòng chống kiến. Những kiến thức sẽ giúp ích cho bạn hạn chế kiến trong môi trường sống ảnh hưởng đển đời sống và an toàn sức khỏe.
Giới thiệu Khái quát chung về Kiến
• Loài kiến là một trong những loài có số lượng đông đảo trong tự nhiên, chúng được phân loại thuộc: Họ Formicidae, Bộ Cánh màng (Hymenoptera), Lớp Côn trùng (Insecta).
• Có hơn 12.000 loài kiến trên thế giới. Trong đó Việt Nam có khoảng 400 loài.
• Kiến là côn trùng có tính xã hội có khả năng sống thành tập đoàn lớn, hàng triệu con. Loài kiến tồn tại từ kỷ Creta, cách đây khoảng 110 – 130 triệu năm trước. Qua hàng triệu năm tiến hóa, loài kiến đã hình thành nên một loài tổ chức cao.
Đặc điểm hình thái của loài Kiến
• Kiến có kích thước thay đổi từ 0,75 đến 52mm. Loài lớn nhất là hóa thạch Titanomyrma giganteum. Kiến chúa có chiều dài 6cm với sải cánh 15cm.
• Kiến có nhiều màu sắc (đỏ, đen chủ yếu). Thân chúng có vỏ cứng, cơ thể có 3 phần: đầu, ngực và bụng.
• Kiến có đôi râu có thể vươn về phía trước để dò đồ vật, nếu mất râu kiến không biết lối về tổ.
• Không giống những con kiến khác, những con kiến chúa trẻ có một đôi cánh. Chúng chỉ dùng đôi cánh này khi bay ban đêm. Đôi cánh này sẽ do kiến chúa tự làm rụng hoặc sẽ do kiến thợ cắn rụng.

Hóa thạch Titanomyrma giganteum
• Hầu hết kiến đều không có cánh, sau một thời gian dài sống trong tổ kiến sẽ tạo ra cánh.
• Thường là vào những mùa ấm áp hay oi bức, kiến bay đầy trời. Đây chính là những con kiến đực và kiến cái trưởng thành có thể sinh sản được đang phối giống. Phối giống xong, con đực sẽ chết.

Kiến giao phối
• Một số kiến thợ thành kiến bảo vệ tổ bằng cách tiêm acid vào kẻ thù hoặc dùng răng để đuổi các con kiến khác khỏi tổ của mình.
• Con kiến cái thường đẻ trứng ngay (một số đợi đến màu Xuân). Khi bắt đầu đẻ, kiến chúa đẻ khoảng mỗi ngày một trứng.
• Trứng sẽ phát triển thành ấu trùng trong khoảng 25 ngày, sau khoảng 10 ngày thì tạo thành một kén nhỏ. Nếu điều kiện thuận lợi, trứng sẽ nở trong vài tuần sau.
• Con kiến cái sẽ không ăn hay uống cho đến khi trứng đã nở thành kiến thợ. Kiến cái có thể sống sót bằng cơ của đôi cánh đã rụng hoặc ăn vài qủa trứng đã sinh ra.
• Khoảng 60 ngày sau khi những quả trứng đầu tiên được sinh ra, một con kiến thợ được tạo ra. Chúng có màu đen và nhỏ do thiếu dinh dưỡng. Sau đó chúng lớn dần và bắt đầu tìm kiếm thức ăn.
• Cuối cùng, số lượng kiến thợ tăng lên 10 con. Đến lúc này, kiến chúa có thể nhận thức ăn từ kiến thợ. Kiến thợ sẽ chăm sóc con kiến chúa và những ấu trùng mới. Vào năm thứ nhì, số lượng kiến thợ trong 1 tổ sẽ tăng lên từ 30 - 100 con.
• Một con kiến chúa là một con kiến cái đã trưởng thành trong một tổ kiến. Thông thường, kiến chúa là mẹ của các con kiến khác trong tổ kiến đó. Nhiều kiến cái không cần giao phổi để sinh sản, chúng có thể sinh sản theo hình thức sinh sản đơn tính hoặc sinh sản vô tính và trong trường hợp này thì tất cả các con kiến sinh ra là kiến cái.
• Tổ kiến thường có khoảng 100.000 con kiến trong một đàn nhưng tất cả chúng chỉ có một mẹ (được gọi là kiến chúa). Những con kiến chúng ta thường thấy là kiến thợ. Công việc của chúng là chăm sóc kiến chúa, ấp trứng, chuyển trứng, nuôi kiến con, tìm kiếm thức ăn, đào đất xây dựng tổ, canh gác tổ (kiến lính)..Tất cả những con kiến thợ này đều là kiến cái nhưng chúng không thể sinh sản được vì cơ cấu giới tính của chúng chưa phát triển đầy đủ.
• Các con kiến trong mỗi tổ phân biệt với những con cùng loài khác tổ bằng mùi. Kiến chúa cái sống trong phòng chúa ở giữa tổ, chuyên đẻ trứng suốt đời.
• Dù được gọi là kiến chúa, con kiến chúa này lại có ít quyền kiểm soát đối với tổ kiến. Con kiến chúa không có quyền kiểm soát hoặc quyết định bất cứ điều gì mà chỉ sinh sản.

Kiến chúa
• Các con kiến thợ kiếm thức ăn nuôi kiến chúa và dọn chất thải của nó. Con kiến chúa có thể chọn các tế bào tinh trùng nhận được từ chuyến bay đêm, để tạo kiến đực thay vì kiến cái.
• Khi tổ kiến phát triển mạnh, các con kiến thợ sẽ tấn công các con kiến chúa, giết chết chúng và chi còn chừa lại một con kiến chúa duy nhất, hoặc đôi khi không còn con kiến chúa nào.
• Kiến ăn nhiều loại thức ăn. Một số ăn hạt giống, săn động vật khác và có cả loài ăn nấm... nhưng hầu hết chúng thích đồ ngọt và mật. Hầu hết những gì chúng làm được là do bản năng. Các con kiến tìm mồi ở khắp mọi nơi, đôi khi lấy của các tổ khác.
Đặc điểm sinh học, sinh thái

Vòng đời của kiến
• Kiến là côn trùng biến thái hoàn toàn. Vòng đời phát triển của kiến gồm : Trứng - Ấu trùng - Nhộng - Trưởng thành.
• Trứng phát triển thành ấu trùng trong khoảng 25 ngày, sau khoảng 10 ngày thì tạo thành một kén nhỏ. Nếu điều kiện thuận lợi, trứng sẽ nở trong vài tuần sau.
Đặc điểm phân bố của loài Kiến
• Kiến phân bố rộng khắp thế giới, chúng ta có thể thấy kiến ở mọi nơi, mọi lúc, trong nhà, ngoài vườn, trên nương rẫy, ngoài đồng ruộng, trên rừng, ven biển...Số lượng loài và thành phần loài kiến khác nhau ở các vùng địa lý, khí hậu, thổ nhưỡng khác nhau.
• Kiến có thể sống trên cây, trong đất, dưới các tảng đá, trong gốc cây... thậm chí trong tường nhà, dưới nền nhà.

Tổ kiến
Mặt lợi và hại của Kiến
Mặt lợi của kiến:
• Kiến làm lành về thương: điển hình như bộ lạc người Masai ở phía đông châu Phi. Khi các chiến binh Masai bị thương, họ chỉ cần tìm nhặt một vài con kiến thộc đàn kiến quân đội có kích thước lớn và để chúng cắn hai bên vết thương, sau đó bỏ phần thân kiến mà chỉ giữ lại phần đầu kiến trên vết thương.
• Kiến làm thiên địch tiêu diệt một số loài khác.
• Một số loài kiến là được liệu. Chúng góp phần không nhỏ vào việc thụ phấn cho cây, tham gia tích cực vào việc bảo vệ môi trường sống.
• Kiến cũng là mộ loại thực phẩm dùng để chế biến các món ăn hấp dẫn như: bánh trứng kiến, canh trứng kiến, nộm trứng kiến, xôi trứng kiến... được rất nhiều người yêu thích.
• Những món ăn từ kiến không những ngon miệng mà còn mang lại rất nhiều dưỡng chất bổ ích cho cơ thể con người.
• Kiến gai đen cổ lên khoa học là Polyrhachis diver Smith, 1857, thuộc giống Polythachis, Ở nước ta, kiến gai đen phân bố ở các vùng rừng núi, trung du. (Thanh Ba tỉnh Phú Thọ; Nga Sơn, tỉnh Thanh Hoá)
• Trong trứng kiến gai đen có tới 42- 47% chất đạm với hơn 30 loại acid amin và 31 nguyên tố vi lượng. Ngoài ra, trứng kiến gai đen còn chứa hàm lượng vitamin như A, D, E, B1, B12, trong đó có 8 loại acid amin thiết yếu mà có những loại cơ thể người không tự tổng hợp được.

Kiến gai đen
Mặt hại của kiến:
• Hung hãn và đáng sợ, điển hình là loài kiến điên luôn đi thành bầy đàn với số lượng đông khủng khiếp. Chúng cắn và phá hủy mọi thứ nếu muốn. Một sở thích của chúng là phá hủy máy tính, thiết bị điện tử, thậm chí là xe máy và ô tô. Theo các chuyên gia sinh học, kiến điên có xuất xứ từ vùng Caribe và đến Mỹ theo đường tàu biển. Tên gọi đầy đủ của chúng là “Kiến lông điên” do toàn thân của chúng phủ đầy lông và gai nhọn. Các biện pháp đuổi kiến hoặc kiểm soát kiến thông thường đều không có tác dụng với chúng, hoặc chỉ làm cho chúng nổi điên hơn. Chỉ vài hôm, thậm chí vài tiếng sau khi một tốp kiến bị tiêu diệt bởi thuốc diệt kiến, nhiều tốp khác đã kéo đến thế chỗ.
• Đa phần các loài kiến đều cắn người khi tiếp xúc gây đau, sưng tấy hoặc nghiêm trọng hơn khi tiếp xúc. Đặc biệt là đối với trẻ em.
• Kiến có thể xâm nhập các khu vực sinh sống, bò vào thực phẩm, thức ăn gây mất an toàn và khó chịu.

Kiến Nylanderia giống với loài kiến "điên" hồi năm 2002
Đã xác định được 5 loài kiến là Ký chủ trung gian của sán dây Raillietina spp. ở gà tại Thái Nguyên Việt Nam: Anoplolepis gracilipes, Camponotus nicobarensis, Camponotus treubi, Pheidologenton diversus, Tetramorium caespitum. Tần suất xuất hiện 5 loài trên tại các vùng sinh thái từ 66,67% - 100%. (Nguyễn Thị Kim Lan, 2012).
Một số loài kiến ở Việt Nam
1. Kiến vàng:
• Giống kiến phổ biến sống trên cây xanh, đặc biệt khu vực miền Nam. Chúng thường dùng lá cây cuốn lại để làm tổ. Tên khoa học: Oecophylla smaragdina, thuộc họ kiến Formicidae.
• Tập tính làm tổ: Dùng tơ do ấu trùng tiết ra để khâu các lá cây lại với nhau tạo thành tổ hình cầu trên tán cây.
• Lợi ích: Là thiên địch tiêu diệt nhiều loại sâu hại như sâu cuốn lá, bọ xít, rầy mềm, giúp giảm thuốc trừ sâu hóa học trong vườn cây ăn trái.

2. Kiến càng:
• Kích thước lớn: Thân hình to hơn nhiều so với các loại kiến đen hay kiến đỏ thông thường.
• Cặp hàm to khỏe: Có bộ kìm (càng) mạnh dùng để cắt lá, săn mồi hoặc tự vệ.
• Sống bầy đàn: Thường làm tổ ở gốc cây lớn hoặc dưới đất trong các khu vườn.

3. Kiến mụn nhọt:
• Kiến mụn nhọt (còn gọi là kiến bù nhọt) là loài kiến to, có tính chất hung hăng, nọc độc mạnh và nổi tiếng trong nghề dùng kiến săn bắt bọ cạp tại Việt Nam.
• Đặc điểm và Tên gọi: dân gian thường được gọi là kiến mụn nhọt hoặc kiến bù nhọt vì vết đốt của chúng gây sưng tấy, đau nhức và nhìn giống hệt các nốt mụn nhọt trên da.
• Đặc tính: Loài kiến này rất hung dữ, có sức chiến đấu cao, thường sống ở các khu vực ẩm ướt như vườn cây ăn trái, rẫy cà phê, cao su hoặc vùng núi đá.
• Ứng dụng trong nghề bắt bọ cạp
Phương pháp: Nông dân tại các vùng như huyện Định Quán (Đồng Nai) hay các khu vực rẫy ở miền Nam, Tây Nguyên dùng kiến mụn nhọt để lùa bọ cạp ra khỏi hang.
Cách thực hiện: Thợ săn dùng một que tre nhỏ có gắn lông gà, quét qua đàn kiến mụn nhọt đang đựng trong xô cho chúng bám vào, rồi đưa đầu que vào cửa hang bọ cạp.
Hiệu quả: Gặp kẻ thù hung hăng, lũ kiến tấn công khiến bọ cạp bị kích thích, khó chịu và buộc phải bò ngược ra khỏi hang, giúp thợ săn dễ dàng bắt gọn

4. Kiến đen:
Kiến đen là tên gọi phổ biến để chỉ một số loài kiến có màu sắc cơ thể chủ yếu là màu đen hoặc nâu đen. Tại Việt Nam và trên thế giới, loài kiến đen thường gặp nhất trong nhà hoặc sân vườn là loài kiến vườn đen (Lasius niger) hoặc loài kiến đen bản địa Đông Nam Á có tên khoa học là Dolichoderus thoracicus.
Dưới đây là tổng hợp toàn bộ thông tin chi tiết về đặc điểm sinh học, tác hại và cách xử lý loài kiến này:
Đặc điểm sinh học
• Kích thước: Kiến thợ thường rất nhỏ, dao động từ 2,5 mm đến 5 mm. Kiến chúa có kích thước lớn hơn, có thể dài tới 15 mm.
• Màu sắc: Cơ thể có màu đen bóng hoặc màu nâu sẫm.
• Thức ăn: Chúng là loài ăn tạp. Thức ăn yêu thích nhất của chúng là đồ ngọt (đường, sữa, mật ong, bánh kẹo), nhựa cây và xác côn trùng nhỏ.
• Nơi làm tổ: Chúng thường làm tổ ở những nơi ẩm ướt như dưới bồn rửa chén, kẽ tường, vết nứt nền nhà, dưới các chậu cây hoặc các hốc gỗ mục.
Tác hại của kiến đen
• Gây ô nhiễm thức ăn: Chúng bò qua nhiều bề mặt bẩn rồi tấn công vào thực phẩm trong nhà, mang theo vi khuẩn gây bệnh.
• Cắn gây ngứa rát: Dù không có độc tố mạnh như kiến ba khoang hay kiến lửa, vết cắn của kiến đen vẫn gây đau nhẹ, ngứa rát và sưng tấy đối với da nhạy cảm.
• Gây phiền toái: Sự xuất hiện của các đàn kiến đen với số lượng lớn di chuyển khắp tường và sàn nhà làm mất mỹ quan nghiêm trọng.
Cách diệt và phòng ngừa kiến đen hiệu quả
Bạn có thể áp dụng các mẹo tự nhiên an toàn hoặc các biện pháp hóa học sau:
• Dùng chanh hoặc giấm: Xịt nước cốt chanh hoặc hỗn hợp giấm pha loãng với nước theo tỷ lệ 1:1 trực tiếp vào đường đi của kiến. Mùi axit mạnh sẽ phá hủy Pheromone (dấu vết mùi hương) khiến kiến bị mất phương hướng.
• Dùng phấn viết bảng: Vẽ một đường phấn dày quanh khu vực cần bảo vệ hoặc nơi kiến hay bò qua. Chất Calcium Carbonate trong phấn sẽ chặn đứng lối đi của chúng.
• Sử dụng bả kiến sinh học: Đặt bả kiến ở những nơi kiến thường xuyên xuất hiện. Kiến thợ sẽ tha bả có độc tính chậm về tổ để nuôi kiến chúa, từ đó tiêu diệt tận gốc cả hệ thống tổ kiến.
• Vệ sinh nhà cửa: Luôn đậy kín thức ăn, lau sạch các vết dầu mỡ hoặc nước ngọt vương vãi trên bàn ăn và sàn nhà. đổ rác hàng ngày để triệt tiêu nguồn thức ăn của chúng.

5. Kiến Ba Khoang
Kiến Ba Khoang - Giống Paederus- Họ Staphilinidae (cánh cụt), - Bộ Coleoptera (Cánh cứng). - Đây là loài côn trùng có thân mình thon, dài như hạt thóc (dài 1-1,2cm, ngang 2-3mm). Thân mình thường có màu vàng đỏ nhìn giống con kiến lửa.
• Hình thể: Đầu màu đen, Hai mắt, Một đôi râu 12 đốt, Một đôi kìm chắc khỏe, Miệng Kiểu nghiền, 02 đôi cánh, Bụng 10 đốt linh hoạt
• Đặc điểm sinh học, sinh thái: Sinh sản quanh năm, chủ yếu mùa mưa. Trứng đẻ rời rạc trên đất mùn. Cả ấu trùng và con trưởng thành đều ăn côn trùng khác. Nó có khả năng ăn cả thịt và côn trùng nhỏ hơn. Do vậy nó đóng vai trò quan trọng trong đấu tranh sinh học nơi ruộng lúa.
Chúng thường sống ở ven ruộng, bãi cỏ, ruộng rau. Ta có thể gặp kiến ở quanh bóng đèn trong các buồng làm việc, ký túc xá, bệnh viện, trường học cạnh đồng ruộng, đầm, hồ.
• Gây bệnh, gây hại: Gây viêm da (Kiến không đốt hay chích mà trong trong cơ thể có chứa độc tố Pederine C14H43O9N)
• Phòng chống: Vệ sinh môi trường. Tránh phản xạ quyệt tay khi có côn trùng rơi vào mặt, cổ...Buổi tối khi tắm rữa cần giũ mạnh khăn mặt trước khi sử dụng. Khi bắt đầu thấy rát ở một vùng da có thể rữa vùng đó bằng nước muối, xà phòng... Dụ kiến bằng đèn huỳnh quang (hốt dọn đem đốt). Phun hóa chất: Detamethrin..

Biện pháp phòng chống Kiến
Một số biện pháp phòng chống kiến phổ biến có thể sử dụng:
• Kiến thường sợ các chất có canxi ta có thể dùng biện pháp Vẽ phấn, bôi vôi, dùng vỏ trứng để chặn đường đi của kiến.
• Cắt nguồn thức ăn của kiến. Dọn dẹp vệ sinh môi trường xung quanh để kiến không còn nguồn thức ăn và bỏ đi nơi khác.
• Phun hóa chất chuyên dụng để tiêu diệt hoặc xua đuổi kiến.
Bạn đọc có thể xem thêm các bài viết chi tiết hơn về xử lý côn trùng gây hại tại chuyên mục cẩm nang xử lý côn trùng để nắm thêm thông tin hữu ích về cách xử lý cho từng loài nhé.